Như mọi người thấy, bác HTN trình bày các bài học từ 1 đến 7, rồi từ 8 đến 14…, như vậy là từng đợt 7 bài, và bài cuối cuả từng đợt là để ôn lại 6 bài trước đó.
Lẽ dĩ nhiên, chỉ có 6 bài đầu cuả từng đợt là có phần tôi dịch sang tiếng Việt và có phần Audio người ta đọc cho người tự học nghe mà luyện giọng cho chuẩn.
Ai tinh ý khi thấy bác HTN trình bày “logo” cuả loạt bài l’Anglais Sans Peine = English Without Toil = Học Tiêng Anh Không Vất Vả sẽ thấy có chữ ASSIMIL và sẽ hỏi “Assimil” là gì?
Xin trả lời nó là phương pháp mà tác giả sách lập ra cho người tự học, và gọi tên nó là Assimil. Dưới đây là thuyết minh thêm về Assimil, tôi chép lại từ nguồn mạng Pháp, sau khi lược dịch và mô phỏng sang tiếng Việt để mọi người đọc chơi, trong khi chờ đợi bác HTN tiếp tục đợt 7 bài học kế tiếp (?) là Fifteenth Lesson -> Twenty First ̣(21st) Lesson chăng.
Phương pháp ASSIMIL là gì ?
Lập ra vào năm 1929, cơ sở Assimil đã hiện diện tại gần 100 nước và đã bán ra được hàng triệu sách học 13 ngoại ngữ bằng phương pháp này.
Vậy phương pháp này cụ thể như thế nào ? Phương pháp nhắm đối tượng nào ? Kết quả mong đợi là gì ? v.v…
Ngắn gọn, người ta bảo nó là phương pháp học các ngoại ngữ như là một trò chơi cho con trẻ, nghiã là nó cho phép ta học những ngoại ngữ theo cách trực giác, chẳng khác gì trẻ con học tiếng mẹ đẻ cuả chúng.
Trẻ con hàng ngày nghe tiếng nói cuả cha mẹ và người xung quanh lọt vào tai nó, thì nó tiếp thu được âm thanh và ý nghiã cuả những lời nói, rồi tìm cách lập đi lập lại những lời đó, trước khi tìm cách diễn tả thành câu nói cuả nó.
Đó là cốt lõi cuả phương pháp Assimil, từ cách học cuả trẻ thơ đem áp dụng cho người lớn, học từ từ, theo tiến độ thời gian…
Phương pháp Assimil dành cho ai ?
Xin thưa chủ yếu là dành cho người lớn hay thiếu niên từ tuổi 15 trở lên, vì thực ra ở tuổi nào mà không học ngoại ngữ được?
Học ngoại ngữ là để làm sống lại những kiến thức xưa cũ, kích thích não bộ, cải thiện khả năng truyền thông khi đi du lịch, hay thăng tiến nghề nghiệp, những yếu tố đưa đến thành đạt là học thì phải có động lực thúc đẩy và có kiên tâm.
Phương pháp Assimil tíên hành như thế nào?
Việc học ngoại ngữ theo phương pháp Assimil chia làm 2 giai đoạn là giai đoạn thụ động (từ Bài Học 1 đên 49) và giai đoạn chủ động (từ Bài thứ 50 trở đi).
Giai đoạn thụ động:
Trong giai đoạn này, học viên làm quen với ngôn ngữ và âm thanh cuả nó, qua những bài học hàng ngày từ 20 đến 30 phút. Học viên tập đọc, tập nghe, tập lập lại, rồi làm vài bài tập để chắc chắn đã thu nhập được những kiến thức mới.
Cuối mỗi đợt 7 bài, là bài ôn lại 6 bài trước, để đảm bảo đã nắm bắt được 6 bài đã học.
Giai đoạn chủ động :
Trong giai đoạn này, học viên bắt đầu làm những câu riêng cuả mình. Học viên phải diễn tả bằng tiếng Anh, theo những đòi hỏi cuả người phụ trách (là bác HTN, chứ không phải ototot !!!). Có thể là ra một bài bằng tiếng Việt cho học viên diễn tả (hay dịch sang) bằng tiếng Anh.
Những bài học trong giai đoạn chủ động cũng cho phép học viên ôn tập lại những bài học cuả giai đoạn thụ động.
Cũng trong giai đoạn này, người phụ trách cũng nêu ra những khác biệt về văn phạm, về cú pháp, cũng như vè văn hoá (phong tục, thói quen…) giưã tiếng Việt và tiếng Anh.
Học một ngoại ngữ thì mất bao lâu ?
Phương pháp Assimil cho phép học viên đạt đến trình độ B2 cuả tiếng Anh, nếu học cuốn l’Anglais Sans Peine và đến trình độ C1 nếu học cuốn cao cấp.
Cụ thể hơn thì thời gian trung bình để học là từ 4 đến 5 tháng, với thời lượng mỗi ngày bỏ ra là từ 20 đến 30 phút.
Phương pháp Assimil để học English, Spanish, German, Italian, Russian, Portuguese...
1. Where do you live? – I live in London.(1)
2. Do you like it? – Yes, I like big cities. Do you?(2)
3. Not really. I prefer the country.(3)
4. How do you spend your evenings in the country?(4)
5. I read, I work in the garden. My wife paints.(5)
6. Does she paint portraits?
7. No, she paints the bathroom and the hall.(6)
8. Does your wife like the country too?(7)
9. No, she prefers hotels in London.
10. To read is the infinitive of the verb.(8)
11. She likes to read novels.
12. I prefer to live in the country.
13. She doesn’t like to live in the country.
14. There is a lot of work(9)
Anh cư ngụ ở đâu? – Tôi ở London.
Anh thích London không? Vâng, tôi thích những thành phố lớn. Còn anh?
Không hẳn. Tôi thích nông thôn hơn.
Ở nông thôn thì buổi chiều anh làm gì?
Tôi đọc (sách), tôi làm việc ngoài vườn. Vợ tôi vẽ.
Bà ta có vẽ chân dung không?
Không, bả vẽ nhà tắm và phòng ngoài.
Bả cũng thích nông thôn không?
Không, bả thích khách sạn ở London hơn.
"To read" là dạng nguyên mẫu của động từ.
Bà ấy thích đọc tiếu thuyết.
Tôi thích sống ở nông thôn hơn.
Bả không thích sống ở nông thôn.
Có nhiều việc phải làm
Audio Bài Thứ 13
Chú thích:
(1) To live = sinh sống, cư ngụ
(2) “big cities” = nhũng thành phố lớn; số ít là “a big city” = một thành phố lớn
(3) “country” = nước (Anh, Pháp…), nông thôn, trái với thành thị.
(4) “to spend” = tiêu (tiền), qua (thời gian)
(5) “to paint” = sơn, vẽ (bằng cây cọ, khác với “to draw” = vẽ bằng bút)
(6) “bathroom” = nhà tắm’ “hall” = phòng ngoài cùng.
(7) “too” = quá + thuộc từ (“too old” = già quá); “too” = cũng (đứng cuối câu)
(8) “infinitive” = nguyên mẫu = dạng nguyên thủy cuả verb; có chữ “to” đứng trước, như “to live”, “to work”, “to spend”, v.v…
(9) “a lot of” = nhiều; “a lot of money” = nhiều tiền; “a lot of people” = nhiều người, v.v…
Xin lưu ý riêng về giới tự IN trong tiếng Anh khi muốn dịch sang tiếng Việt:
1. “in” = ở. Ví dụ : “Tôi cư ngụ ở Việt Nam” = I live in Vietnam; “Tôi thích sống ở Hà Nội hơn” = I prefer to live in Hanoi.
2. “in” = trong. Ví dụ: “Trong nhà” = in the house; “in the country” = trong nước…
3. “in” = ngoài. Ví dụ: “Ngoài vườn” = in the garden; “ngoài sân” = in the yard; “ngoài đường” = in the street…
4. “in” = dưới. Ví dụ : “dưới nước” = in the water
5. "in" = trên. Ví dụ : "trên trời" = in the sky...
1. Do I play? Do we play? Do you play? Do they play? Does he (or does she) play?
2. I don’t (do not) play; we don’t play; you don’t play; they don’t play;
3. He (or she) doesn’t (does not) play.
4. I like cars but I don’t like motor-bikes.
5. Do you like sugar in your coffee? – Yes, please, and a little milk.
6. She plays the piano but not very well.
7. Fortunately, she doesn’t play the violin!
8. Do you play rugby? – Oh no, I’m too old.
9. Can I help you? – Do you sell socks?
10. Do you want anything from the shop?
11. I have something important to tell you.
12. Do you play bridge? – No, I don’t.
13. Well, something else perhaps? Poker?
14. Yes, but I don’t play for money.
15. We play bridge. She doesn’t play the violon.
1. Tui chơi ư? Tụi tui chơi hả?Các anh chơi không?Chúng chơi không?Chàng (hay nàng) chơi không?
2. Tui không chơi; tụi mình không chơi; anh chẳng chơi; chúng không chơi
3. Chàng (hay nàng) hổng chơi.
4. Tôi thích ô tô, nhưng không thích xe gắn máy.
5. Anh có thích bỏ đường vào càfê không? – Có chứ, và cho thêm tí sưã nưã.
6. Nàng chơi dương cầm, nhưng không hay lắm.
7. May mà nàng không kéo vĩ cầm!
8. Cụ chơi bóng rugby không? Ồ, tôi già quá rồi.
9. Anh cần tôi giúp không? – Ông bán vớ ngắn không?
10. Bà có cần mua gì ở tiệm không?
11. Tôi có cái này quan trọng muốn cho ông hay.
12. Anh có chơi bài bridge không? Không, tôi không chơi.
13. Vậy một cái gì khác chăng? Chẳng hạn bài xì?
14. Thì có, nhưng tôi không chơi ăn tiền.
15. Tụi tôi chơi bài bridge. Nàng không chơi vĩ cầm.
3. We play tennis in the morning, and our neighbours play in the evening.
4. They have a tennis court in their garden.
5. Do you want to play? – Yes, but I haven’t got much time.
6. Here’s a racket for you; there are some balls in the garden.
7. Are you ready? Service. Out!
8. That’s enough for today. I’m tired already.
9. I know someone who plays as well as you.
10. My girlfriend speaks Russian. Do you speak Russian?
11. Unfortunately no. Does she speak Greek, too?
12. No, she doesn’t. Do you speak Greek?
13. No, I don’t, but I play tennis well.
14. Yes, you do. Too well for me.
-Tôi chơi, tụi tôi chơi,các chị chơi, hắn chơi…
-Tao nói. Chúng ông nói, các ngươi nói, con mẹ nói…
-Tụi tui chơi quần vợt buổi sáng, và hàng xóm chúng tôi chơi buổi chiều.
-Họ có một sân tennis trong vườn cuả họ.
-Bạn muốn chơi không? Có, nhưng tôi không có nhiều thời giờ
-Đây là cây vợt cho anh ; có mấy trái banh trong vườn.
-Sẵn sàng chưa? Giao banh. Ra ngoài!
-Đủ rồi cho hôm nay. Tôi đừ người rồi.
-Tôi biết có một người chơi giỏi ngang anh.
-Bạn gái tôi nói được tiếng Nga. Anh nói được tiếng Nga không?
-Rất không may là không được. Cổ có nói được tiếng Hy Lạp không?
-Không, cổ không nói được. Thế anh nói được tiếng Hy Lạp không?
-Không tôi không nói đựơc, nhưng tôi đánh tennis thì hay lắm.
-Đúng, anh đánh giỏi. Quá giỏi so với tôi.
1.Hello. Who is this? Oh, good morning sir.
2. No, he’s not here. Have you got his office number?
3. Wait a minute. Ah, it’s four-two-six-eight
4. Ask for extension thirty-five. It’s a pleasure (1). Good-bye.
5. Hello. Who? No. I’m sorry. (2)
6. You’ve got the wrong number. That’s alright (3). Good-bye.
7. Have you got a minute? This sentence is very strange (4):
8. “I’m fed up”
9. It’s an idiom. It means “I am bored” (5).
10. Thank you, that’s very kind of you (6).
11. Don’t mention it (7).
Alô. Ai đó? À, kính chào Ông.
Dạ không, ông ấy không có đây. Bà có số điện thoại văn phòng ông ấy không?
Xin chờ 1 phút. À, số bốn-hai-sáu-tám.
Rồi xin số phụ ba mươi lăm. Thưa không có chi, Xin chào.
Alô. Ai? Thưa không, Tôi rất tiếc.
Ông gọi lộn số rồi. Dạ không sao. Xin chào.
Xin lỗi ông một phút nha? Ông nói câu tôi không hiểu.
“I’m fed up”
Đó là một thành ngữ. Có nghiã là “TrờI ơi đất hỡi”!
Cám ơn. Bà tốt bụng quá!
Không có chi
Bài thứ 10
Chú thích: (1) Câu trả lời khiêm tốn khi có ai cám ơn mình đã giúp đỡ người ta; ý nói tôi sung sướng được giúp ông!
(2) Câu nói lịch sự khi mình phải trả lời “Không”; ý nói mình chia sẻ nỗi thất vọng cuả người ta, để người ta không buồn!
(3) Không sao! Câu nói lịch sự để … an ủi người nghe; ý nói mọi chuyện đều tốt, khôngcó gì phải bận tâm.
(4) Dịch từng chữ là “Câu này tôi thấy … lạ ̣̣(tai)”, ý nói “Tôi không hiểu” (Strange = lạ)
(5) Thành ngữ “I’m fed up” có nghiã là “Tôi chán quá” nói để diễn tả một lời than vãn trước một nỗi thất vọng!
(6)Một câu nói để cám ơn một người đã làm mình vui sướng khi được giúp đỡ.
(7)Câu trả lời khiêm tốn khi có người cám ơn mình đã giúp đỡ họ. Dịch từng chữ là : “Xin đừng nói đến chuyện đó”! Người Mỹ đôi khi nói đơn giản 2 chữ “My pleasure” khi người ta cám ơn mình; còn người Việt Bắc kỳ thì nói “Không dám”, Nam kỳ thì "Không có chi"!
Have you got ...? (lối Anh. Hay British English) = Do you have...? (lối Mỹ, hay American English)
Cuốn l’Anglais Sans Peine là do tác giả Pháp, soạn cho người Pháp.
Anh và Pháp ở sát nách nhau, qua lại dễ dàng, nên họ dạy British English. Đại thể, hai thứ English này hơi khác nhau chút chút, còn giọng đọc thì tương tự như giọng Bắc kỳ với giọng Nam kỳ ấy mà!!!
Vả lại (về tâm lý và chính trị hay thành kiến...) dân Pháp nhiều người không thích Mỹ bằng Anh !
1.I’ve got some; I don’t want any.
2.Have you got any peas, please?
3.Yes, I’ve got some big tins.
4.Is anyone at home? I can hear someone.
5.Yes, it’s me. I’m in the kitchen.
6.Do you want a cup of tea? – Yes please.
7.Come in then.
8.Have a cigarette – Thank you. I havn’t got any.
9.These are good! – Yes, they’re Turkish.
10.I’ve got a pipe, but I prefer cigarettes.
11.A pipe isn’t dangerous as cigarettes.
12.I know … but it isn’t as good!
13.Have you got a light? – Thanks.
Tôi có; tôi không muốn có
Thưa ông có đậu ve không?
Có, tôi có ít hộp lớn
Có ai ở nhà không? Tôi nghe có người.
Tôi đấy mà. Tôi đang ở trong bếp.
Ông dùng tách nước trà nhé? Thưa vâng.
Vậy mời vào.
Hút điếu thuốc đi. Cám ơn. Tôi không có cái ấy.
Những thứ ấy ngon quá! Vâng, từ Thổ đấy.
Tôi có ống điếu, nhưng tôi thích thuốc lá hơn.
Ống điếu không độc bằng thuốc lá.
Tôi biết rồi … nhưng không ngon bằng!
Ông có lưả không? – Cám ơn
1. Can I help you? Thưa bà cần chi?
2. Have you got any tea? Ông có trà không?
3. Of course. Do you want some? Dĩ nhiên có. Bà cần không?
4. Yes please. Give me two pounds. And a packet of biscuits. Thưa có.Cho tôi 2 pounds. Và một bịch bánh qui
5. Do you want some beans? Bà cần đậu hạt không?
6. No, thanks. We’ve got some at home. Thưa không. Tôi còn đậu ở nhà.
7. Well, some bread? À, còn bánh mi thì sao?
8. Yes please. Two loaves. Oh, and half a pound of butter. That’s all. Thưa vâng. Hai ổ. À, và nưả pound bơ nưã. Tất cả có vậy.
9. How much is that? Thế là bao nhiêu tiền?
10. That’s six pounds. Thưa sáu đồng bảng
11. Oh dear, I’ve only got five pounds. Trời, tôi chỉ có năm bảng.
12. You can pay the rest next time. Bà có thể trả phần còn lại vào lần sau
13. Thanks very much. Good-bye. Cám ơn ông nhiều. Thôi chào ông!
14. Good-bye madam. Tạm biệt bà
Bài thứ 8
Chú thích: Pound có thể là đơn vị đo trọng lượng (1 pound = 0,455Kg) hay đơn vị tiền tệ Anh (1 pound = 1.42 USD)
Một lần nưã lại thấy ... tội nghiệp bác HTN đang “ăn cơm nhà, vác ngà voi” khi download sách Le Nouvel Anglais Sans Peine từ các websites, tiếng là cho download free, nhưng thực ra chỉ là “Free Trial”, nghiã là nó cho download “thử trong vòng 30 ngày” thôi, sau đó sẽ đòi phí là mười mấy đô 1 tháng! Phải vậy không, ông thần?
Even freedom is not free (Ngay cả Freedom cũng đâu có free), right?
Vưà rồi, bác tàolao có đặt một câu hỏi, mà tôi xem xong thì cũng … không hiểu là đang hỏi cái gì, vì câu viết ra mù mờ (tối nghiã), thì làm sao mà trả lời , cho dù có được viết đúng văn phạm đi nưã!
Trong câu tiếng Anh, phân tách ra thì có 2 động từ (verb) là “upload” và “download” ở dạng quá khứ (preterite) là “uploaded” và “downloaded”; còn từ “requested” (verb) là viết sai, vì đúng thì phải là “request” (noun), vì ở đây “your request” = yêu cầu cuả anh, cũng như tôi viết “your house” = nhà cuả anh, “your friend” = bạn cuả anh , “your car” = xe cuả anh, thì "house", "friend", "car" phải là noun.
Theo tôi, bác tào lao bối rối về câu viết này, hình như là vì chưa thấu hiểu nghiã cuả các thuật ngữ trong ngành điện toán như “upload”, “download”. Bối rối là dễ hiểu, vì ai mới bước chân vào lãnh vực điện toán lần đầu tiên, hay mới chơi computer gần đây thôi, cũng phải … bối rối, mà thay vì đi tìm hiểu xem nó là cái gì, thì cứ lo … dịch nó sang tiếng Việt!
Một ví dụ điển hình nhất là từ “computer” mà ban đầu nhiều người Việt chúng mình cứ dịch là “máy tính”, sau này lại dịch là “máy điện toán”, mà chưa hiểu “computer” là cái gì, thì gọi nó là gì cũng … chẳng đi đến đâu cả! Chi bằng mình cứ gọi “computer” là cái … “computer”, rồi từ từ học xem nó là cái gì, gồm cái gì, để làm gì, hoạt động thế nào, v.v...?
Tôi nhớ ngày tôi mới chơi “computer” thấy những thuật ngữ lạ, thì cũng muốn xem người Việt mình gọi nó là cái gì, thấy người ta gọi nó là … máy tính, thì bị ám ảnh là cái máy để làm các phép tính, tiếng Anh đã có từ “calculator” để … “cộng trừ nhân chia” rồi mà!
Kế đó, không hiểu “upload” hay “download” là gì, mà theo người ta dịch sang tiếng Việt là “tải lên”, “tải xuống” thì “lên” và “xuống” hiểu được đấy, nhưng “tải” là ... làm cái gì, là “chất chưá đồ” lên xe ư?!!!
Thật là … khó hiểu, nhỉ!
Một vài ví dụ nưã, như "file" là cái gì, dịch sang tiếng Việt là "tập tin" thì cũng chẳng rõ được nghiã, nếu chưa quen với việc chơi computer !
Trở lại câu mà taolao đem ra hỏi, tôi chỉ xin sưả "per your requested" thành «per your request». Tiếng Anh “per your request” có nghiã là “according to your request” = theo yêu cầu cuả anh. Đơn giản vậy thôi!
Ở tiếng Anh, chữ “per” cũng có nghiã là “mỗi”, ví dụ “40km per hour” nghiã là 40km mỗi giờ, hay 40km/h cho gọn; cái khoan điện này có tốc độ 200 vòng/phút thì viết 200 revolutions per minute, đơn vị viết tắt sẽ là 200RMP…
Cũng trở lại câu taolao hỏi, “upload” một cái “file” (ở đây là một cái image = hình ảnh) lên Facebook có nghiã là gởi lên Facebook ở trên mạng coi Facebook như là một cái “trạm” cho nó giữ hộ mình, để ai muốn xem nó thì đi lên Facebook mà xem. Xem xong mà rời Facebook thì khi nào muốn xem nữa, sẽ lại phải lên mạng nưã (online) mà xem, computer cuả mình không nối mạng (offline) thì … hổng coi được!
Do đó, muốn offline mà vẫn xem được thì phải online, lên Facebook, rồi “download” nó về computer cuả mình, “cất giữ” (save) nó vào chỗ nào đó trong computer của mình, để có sẵn mà xem bất cứ lúc nào, chứ không cần phải online mới xem được!
Hôm nay thứ bảy, ngồi buồn thì trả lời bác TL cho vui, xin cả nhà thông cảm cho việc viết lách dài dòng này.
Cám ơn bác HTN đã đăng clip này, cho thấy những giọng nói 3 miền Việt Nam đôi khi làm cho người Việt cũng khó hiểu nhau qua tiếng mẹ đẻ do cách phát âm những con chữ! Đó là chưa kể những từ ngữ mà mỗi điạ phương trên giải đất chữ S hẹp bề ngang và rộng bề dài, mỗi nơi một khác.
Ví dụ từ ”oil” cuả tiếng Anh hay “huile” cuả tiếng Pháp, thì người miền Bắc gọi là “dầu”, người miền Nam gọi là “nhớt”, và người miền Trung gọi là “dầu lin”.
Cũng vậy, người Bắc gọi là “bàn chải”, thì người Nam gọi là “cái cọ”, còn người Trung gọi là “cái bót” (vì họ phiên âm từ tiếng Pháp là “brosse”)
Cũng như tại nhiều nước phương Tây, giọng nói cuả dân ở thủ đô một nước hay một thành phố lớn thường được coi là giọng nói tiêu chuẩn. Ví dụ giọng nói cuả người Pháp ở Paris chứ không thể là giọng ở Marseilles; giọng nói cuả người Anh ở London chứ không phải ở Liverpool; giọng nói cuả người Mỹ ở New York, chứ không phải ở Alabama…
Giọng tiếng Việt ở Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Ví dụ giọng Bắc thì mặc nhiên là ở Hà Nội, chứ không phải Thái Bình, Nam Định… giọng Nam mặc nhiên là Sài Gòn, chứ không thể là Châu Đốc hay Cà Mâu; và giọng Trung mặc nhiên là Huế, chứ không phải Nghệ An, Hà Tỉnh!
Nhưng tiếc thay, quy luật này ngày nay đã bị thay đổi, người Hà Nội ngày nay đã thất tán đi mọi nơi, để nhường chỗ cho các dân từ miền rừng rú đến ở, thì tiếng Việt cũng được phát âm bưà bãi, không theo một chuẩn mực nào! Sài Gòn ngày nay cũng bị xâm nhập bởi nhiều sắc dân từ rừng rú đến, nên giọng Nam cũng dần dần bi pha trộn chứ không còn đặc thù, truyền thống như ngày xưa!
Không biết đây là hiện tượng tất yếu phải như vậy, hay là điều mà các nhà ngôn ngữ học, âm ngữ học Việt Nam cần quan tâm để tiêu chuẩn hoá cách phát âm tiếng Việt chăng?
1 -- Hello, how are you? – Very well, thanks. And you?
2 - Oh, I’m alright – What’s the matter?
3 - It’s Monday, the first day of the week; I’m never well on Monday.
4 - Where’s High Street please? – This is High Street – Of course; thanks very much.
5 - Is that your car? – No, my boss is still abroad. It’s his car.
6 - What’s that? – That is the cassette player and this is the cigarette lighter.
7 - Very nice, is your boss often abroad?
8 - Not often enough.
9 - Is his brother in yet? – No, not yet.
10 – I’m well; we’re tired; It’s Monday again.
11 – Sugar? – No thank you, this is enough.
12 -- How is your sister? - Not very well.
Xin chào, khoẻ không? - Khoẻ lắm, cám ơn. Còn mi sao?
2 – À tao khoẻ – Có gì (lạ) không?
3 - Thứ Hai rồi, ngày đầu tuần; Cứ Thứ Hai là tao chẳng bao giờ khoẻ.
4 – Thưa Phố High là ở đâu? - Đây là Phố High – Dĩ nhiên rồi; cám ơn nhiều nha.
5 – Xe kia là cuả mày? Không, xếp tao vẫn ở nước ngoài. Xe cuả hắn đấy.
6 – Cái kia là cái gì ? Đó là máy cát xét, và cái này là bật lưả.
7 - Tốt lắm. Xếp mày có hay ở nước ngoài không?
8 – Không thường xuyên lắm.
9 – Anh nó đến (sở) chưa ? – Chưa, chưa mà.
10 – Tao khoẻ ; tụi mình mệt rồi ; lại đến Thứ Hai.
11 - Đường không ? -- Khỏi ạ, thế này là đủ
12 - Em gái mày khỏe chứ? - Không khỏe lắm